Hoàn thiện hoạt động digital marketing tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt

100  Tải về (32)

Văn bản

(1)

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH --- ---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH XANH VIỆT

LÊ THỊ HUỆ

Huế, tháng 1 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

(2)

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH --- ---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH XANH VIỆT

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Lê Thị Huệ TS. Hồ Thị Hương Lan

Lớp: K50A – Marketing Niên khóa: 2016 – 2020

Huế, tháng 1 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

(3)

Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này em đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, bạn bè, gia đình và các anh chị làm việc tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản trị kinh doanh, cùng tất cả giảng viên của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý giá, bài học hay và kinh nghiệm sống.

Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo vào các anh, chị làm việc tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô TS. Hồ Thị Hương Lan đã luôn sát cánh, tận tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và chỉnh sửa để giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này.

Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực tập và hoàn bài thành khóa luận.

Tuy nhiên, do còn hạn chế về thời gian cũng như kiến thức chuyên môn nên khóa luận không thể tránh khỏi còn nhiều sai sót. Kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài có thể hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Huệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

(4)

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...1

1. Lý do lựa chọn đề tài ...1

2. Mục tiêu nghiên cứu ...2

2.1 Mục tiêu tổng quát ...2

2.2 Mục tiêu cụ thể ...2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...2

3.1 Đối tượng nghiên cứu...2

3.2 Phạm vi nghiên cứu...3

4. Phương pháp nghiên cứu ...3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu ...3

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ...5

5. Bố cục đề tài ...6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN DIGITAL MARKETING CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH ...7

1.1 Một số vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động digital marketing của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ...7

1.1.1 Digital marketing ...7

1.1.1.1 Khái niệm về digital marketing...7

1.1.1.3 Các kênh của digital marketing...11

1.1.1.4 Các bước tiến hành digital marketing ...20

1.1.1.5 Website...22

1.1.1.6 Facebook ...27

1.1.2 Du lịch và xúc tiến trong du lịch ...32

1.1.2.1 Du lịch ...32

1.1.2.2 Các kênh truyền thông trong kinh doanh và xúc tiến du lịch...34

Trường Đại học Kinh tế Huế

(5)

doanh nghiệp kinh doanh du lịch...36

1.2.1 Tình hình hoạt động digital marketing các doanh nghiệp tại Việt Nam....36

1.2.2 Ứng dụng hoạt động digital marketing của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch…. ...40

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH XANH VIỆT ...44

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Du lịch Xanh Việt...44

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...44

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu ...46

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận ...47

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức...47

2.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận...48

2.1.4 Các yếu tố nguồn lực của công ty...49

2.1.4.1 Vốn ...49

2.1.4.2 Lao động...50

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt trong giai đoạn 2016 – 2018 ...51

2.1.5.1 Tình hình biến động khách du lịch của công ty ...51

2.2 Thực trạng hoạt động digital marketing công ty TNHH Du lịch Xanh Việt...53

2.2.1 Mục tiêu của các hoạt động digital marketing...53

2.2.2 Các công cụ digital marketing được triển khai...53

2.2.2.1 Webiste...53

2.2.2.2 Facebook ...62

2.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt...63

2.3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...63

2.3.2 Đặc điểm hành vi khách hàng...66

2.3.2.1 Thời gian tìm kiếm thông tin khi tương tác với digital marketing ...66

Trường Đại học Kinh tế Huế

(6)

2.3.2.3 Các kênh thông tin biết đến Du lịch Xanh Việt ...68

2.3.2.4 Mức độ quan tâm đến các loại thông tin của khách hàng ...69

2.3.2.5 Hành vi của khách hàng khi tìm kiếm thông tin ...70

2.3.3 Đánh giá của khách hàng đối với công cụ digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt...71

2.3.3.1 Đánh giá của khách hàng về website của công ty...71

2.3.3.2 Đánh giá của khách hàng về fanpage của công ty ...73

2.3.4 Đánh giá chung về hoạt động digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt...75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH XANH VIỆT ...77

3.1 Định hướng phát triển digital marketing của công ty ...77

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động digital marketing tại công ty ...78

3.2.1 Đối với website của công ty ...78

3.2.2 Đối với fanpage của công ty ...79

3.2.3 Xây dựng đội ngũ nhân viên có chuyên môn về digital marketing ...80

3.2.4 Chú trọng phát triển thêm các công cụ digital marketing khác ...81

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...82

1. Kết luận...82

2. Kiến nghị ...83

Trường Đại học Kinh tế Huế

(7)

Hình 1: Tổng quan về sử dụng digital ở Việt Nam tháng 1/2019...37

Hình 2: Các website phổ biến nhất Việt Nam tháng 1/2019...38

Hình 3: Giao diện trang chủ website: greentravelviet.com...54

Hình 4: Giao diện trang chủ website: dulichxanhviet.com...55

Hình 5: Tổng quan về website của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt ...57

Hình 6: Số lượng Index của hai trang web công ty TNHH Du lịch Xanh Việt ...58

Hình 7: Tốc độ tải trang của website: greentravelviet.com ...59

Hình 8: Tốc độ tải trang của website: dulichxanhviet.com...60

Hình 9: Mức độ thân thiện với thiết bị di động của website công ty ...61

Hình 10: Trang bìa fanpage: Du Lịch Xanh Việt – Green Travel Viet ...62

Trường Đại học Kinh tế Huế

(8)

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 2018...49

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty năm 2018...50

Bảng 2.3: Tình hình biến động khách du lịch của công ty giai đoạn 2016 2018...51

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 2018...52

Bảng 2.5: Thống kê hoạt động của fanpage Du lịch Xanh Việt từ tháng 9/2019 đến tháng 11/2019 ...63

Bảng 2.5: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...64

Bảng 2.7: Khoảng thời gian tìm kiếm thông tin...66

Bảng 2.8: Khung giờ tìm kiếm thông tin ...67

Bảng 2.9: Kênh thông tin biết đến Du lịch Xanh Việt ...68

Bảng 2.10: Mức độ quan tâm các loại thông tin của khách hàng ...69

Bảng 2.11: Hành vi của khách hàng khi tìm kiếm thông tin về công ty TNHH Du lịch Xanh Việt ...71

Bảng 2.12: Đánh giá của khách du lịch về website Du lịch Xanh Việt ...72

Bảng 2.13: Đánh giá của khách du lịch về fanpage Du lịch Xanh Việt ...74

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Các bước tiến hành digital marketing...21

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy nhân sự của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt...48

Trường Đại học Kinh tế Huế

(9)

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do lựa chọn đề tài

Sự bùng nổ về internet cùng tốc độ phát triển của thời đại công nghệ 4.0 khẳng định vai trò của digital marketing đối với các doanh nghiệp. Digital marketing đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp và đang dần thay thế gần như toàn bộ quan điểm quảng cáo truyền thông. Theo một báo cáo mới nhất của HubSpot vào cuối năm 2018 thì có khoảng 50% các doanh nghiệp đã ứng dụng digital marketing vào hoạt động kinh doanh của mình và khoảng 80% doanh nghiệp đưa ra quan điểm rằng quảng cáo truyền thống đã không còn mang lại hiệu quả. Trong khi đó digital marketing được đánh giá là giải pháp thay thế tuyệt vời. Việc ứng dụng này đã giúp các doanh nghiệp tăng doanh số và mở rộng thêm 30% thị phần so với trước đây.

Theo một báo cáo khác giữa Google với IPSOS Hong Kong cho thấy doanh thu của các doanh nghiệp sử dụng digital marketing tăng cao gấp 2,8 lần so với những doanh nghiệp khác.

Ngành du lịch là một trong những ngành được hưởng lợi rất nhiều với sự phát triển của digital marketing. Các doanh nghiệp du lịch ở Việt Nam dường như rất nhanh và dần chuyển mình trong cuộc cạnh tranh giành giật thị trường này. Bên cạnh việc tạo ra sản phẩm tốt, hướng tiếp thị dịch vụ đánh trúng vào tập khách hàng tiềm năng đang được các công ty trong lĩnh vực du lịch quan tâm. Theo kết quả nghiên cứu của Criteo thực hiện bởi Euromonitor International vào năm 2017 cho biết tại Việt Nam giai đoạn 2013 – 2016, doanh thu ngành du lịch trên nền tảng các ứng dụng di động đã tăng đến 58,1%. Điều đó có nghĩa là du lịch thông minh đang trở thành một xu thế, đòi hỏi các doanh nghiệp du lịch muốn phát triển phải chú trọng tới các kênh digital marketing.

Công ty TNHH Du lịch Xanh Việt được thành lập từ năm 2008 là một trong những công ty hoạt động về mảng du lịch có uy tín ở Thừa Thiên Huế. Công ty đã đem đến nhiều đóng góp cho sự phát triển về du lịch của Thừa Thiên Huế nói riêng và Việt Nam nói chung. Cùng với sự cạnh tranh trong ngành du lịch ngày mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều doanh nghiệp về du lịch. Đồng thời là sự bùng nổ của thời đại internet và các

Trường Đại học Kinh tế Huế

(10)

phương tiện kỹ thuật số đòi hỏi công ty cần có những thay đổi trong hoạt động marketing của mình. Nắm bắt được xu hướng đó, công ty cũng đã ứng dụng một số công cụ digital marketing vào trong hoạt động kinh doanh của mình như website, Facebook,… Tuy nhiên những công cụ này chỉ mới xây dựng cơ bản, chưa thực sự phát huy được hiệu quả mà các công cụ này có thể mang lại. Do vậy để phát huy nội lực của bản thân và tận dụng tối đa các cơ hội, hạn chế những thách thức thì công ty TNHH Du lịch Xanh Việt cần phải có chiến lược marketing phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay nhằm đem lại hiệu quả cao, thu hút được nhiều khách hàng.

Vì vậy nên tôi đã quyết định lựa chọn đề “Hoàn thiện hoạt động digital marketing tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt”để nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu về thực trạng hoạt động digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động digital marketing tại công ty.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến digital marketing của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.

– Phân tích thực trạng hoạt động digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt

– Đối tượng khảo sát: Khách hàng nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt. Lý do lựa chọn khách hàng nội địa bởi vì các hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

(11)

digital marketing công ty đang thực hiện phần lớn tập trung vào nhóm khách hàng này.

Do đó, việc lựa chọn nhóm khách hàng nội địa để khảo sát sẽ có được những đánh giá một cách khách quan hơn.

3.2. Phạm vi nghiên cứu 3.2.1. Về không gian

Nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt.

3.2.2. Về thời gian

Nghiên cứu tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động digital marketing của công ty trên nền tảng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 và dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 10 năm 2019.

3.2.3. Về nội dung

Digital marketing là một phạm trù rộng bao gồm digital online marketing (SEM, email marketing, content marketing,…) và digital offline marketing (radio marketing, mobile marketing,…) Tuy nhiên, hiện tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt mới chỉ thực hiện digital marketing chủ yếu trên hai công cụ website và Facebook. Do vậy nghiên cứu tập trung đánh giá hoạt động của hai công cụ này.

4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 4.1.1. Dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập bao gồm:

– Nghiên cứu lý thuyết về digital marketing, các công cụ chính, phổ biến, các chỉ số đánh giá hiệu quả và cách thức xây dựng các kênh digital marketing. Thu thập và tìm hiểu các thông tin thông qua sách vở, báo cáo, tạp chí, website,…

– Các thông tin chung về công ty TNHH Du lịch Xanh Việt, các thông tin này được thu thập thông qua số liệu công ty cung cấp, thông tin từ trang web công ty.

– Thu thập kết quả thống kê về các hoạt động digital marketing cũng như các công cụ đang được Du lịch Xanh Việt thực hiện như thống kê trên Facebook về lượt tiếp cận, tương tác, phản hồi…

Trường Đại học Kinh tế Huế

(12)

4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

Phỏng vấn sâu:

Phỏng vấn chuyên sâu nhân viên marketing, những người trực tiếp thực hiện các hoạt động digital marketing tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt, nhằm biết và hiểu rõ hơn các hoạt động digital marketing mà công ty đã và đang triển khai, hiệu quả, chi phí cho các hoạt động đó.

Khảo sát:

Thu thập thông tin thông qua hình thức phát bảng hỏi cho những đối tượng đã và đang là khách hàng nội địa của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt, để tìm hiểu và phân tích thực tiễn hoạt động digital marketing mà công ty đang thực hiện, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động digital marketing của công ty. Hình thức tiếp cận khách hàng là tiến hành đi theo tour du lịch do công ty tổ chức để thực hiện việc phát bảng hỏi khảo sát khách hàng. Đối với những tour không tham gia trực tiếp được thì việc phát bảng hỏi nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ từ các anh chị nhân viên của công ty có tham gia các tour du lịch đó.

Chọn mẫu:

Để đảm bảo ý nghĩa thống kê, nguyên tắc chọn mẫu đầu tiên được tuân thủ là kích thước tối thiểu của mẫu không nhỏ hơn 30 đơn vị nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, sử dụng phép chọn mẫu không lặp, với yêu cầu mức độ tin cậy là 95%, và sai số chọn mẫu không vượt quá 10% kích cỡ mẫu.

Công thức mẫu theo Cochran (1977) như sau:

= . . (1 − ) Trong đó:

 n: Kích thước mẫu.

∝⁄ : Giá trị tới hạn tương ứng với độ tin cậy (1- α). Với mức ý nghĩa α = 0,05, thì độ tin cậy (1-α) = 0,95 nên ∝⁄ = 1,96.

 : tỷ lệ tổng thể.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(13)

 ε: sai số mẫu cho phép, ε = 0,1 (ε = 10%).

Để đảm bảo kích thước mẫu là lớn nhất và được ước lượng có độ lớn an toàn nhất thì (1 − )phải đạt cực đại. Do đó ta chọn = 0,5 thì(1 − )= 0,5, ta có số quan sát trong mẫu theo công thức là:

= 1,96 0,5 (1 − 0,5)

0,1 = 97

Để đảm bảo cỡ mẫu khảo sát phù hợp để đưa vào phân tích, nghiên cứu nên tôi quyết định tiến hành khảo sát 110 khách hàng.

Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất với kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà người thực hiện khảo sát có nhiều khả năng gặp được đối tượng. Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí.

Dựa trên phương pháp chọn mẫu chọn ra những đối tượng thuận tiện cho việc khảo sát trong số những khách hàng nội địa của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt.

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Số liệu thu thập sẽ được tổng hợp, làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm phân tích thống kê SPSS 20.0.

Thống kê mô tả: Sử dụng các bảng tần suất để đánh giá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như: giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation) của các biến quan sát, sử dụng các bảng tần suất mô tả sơ bộ các đặc điểm của mẫu nghiên cứu.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: Kiểm định nhằm loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Các biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng < 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo là hệ số Alpha phải > 0,6.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(14)

5. Bố cục đề tài

Bố cục đề tài bao gồm ba phần chính như sau:

 Phần I: Đặt vấn đề.

 Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.

+ Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến digital marketing của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

+ Chương 2: Đánh giá hoạt động digital marketing của công ty TNHH Du lịch Xanh Việt

+ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động digital marketing tại công ty TNHH Du lịch Xanh Việt

 Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

(15)

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN DIGITAL MARKETING CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

KINH DOANH DU LỊCH

1.1Một số vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động digital marketing của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

1.1.1 Digital marketing

1.1.1.1Khái niệm về digital marketing

Digital marketing (Tiếp thị số) là các hoạt động marketing sản phẩm/dịch vụ mà có mục tiêu rõ ràng, có thể đo lường được, có tính tương tác cao có sử dụng công nghệ số (digital) để tiếp cận và giữ khách hàng. Mục tiêu của digital marketing chính là tăng độ nhận diện thương hiệu, xây dựng lòng tin và tăng lượt bán hàng. Đặc điểm khác biệt nhất của digital marketing so với marketing truyền thống chính là việc sử dụng các công cụ số (điển hình là internet) như một công cụ cốt lõi không thể thiếu..

Theo một định nghĩa khác, digital marketing là quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệu thông qua một hoặc nhiều hình thức truyền thông điện tử - Nguồn: SAS software

& Business Dictionary.

Truyền thông điện tử là phương tiện truyền thông sử dụng điện tử (môi trường trực tuyến như: email, website, mạng xã hội…) hoặc năng lượng điện (các thiết bị điện tử như tivi, radio, điện thoại, …) cho người cuối cùng (khán giả) truy cập nội dung. Điều này trái ngược với phương tiện truyền thông tĩnh (chủ yếu là phương tiện in), ngày nay thường được tạo ra bằng điện tử, nhưng không đòi hỏi người dùng phải truy cập vào các thiết bị điện tử dưới dạng in.

1.1.1.2Các đặc điểm cơ bản của digital marketing

Measurable (có khả năng đo lường)

Digital marketing thì có khả năng đo lường một cách dễ dàng và hiệu quả hơn với sự hỗ trợ của các công cụ đo lường (Google Analytics chẳng hạn). Chúng ta có thể biết

Trường Đại học Kinh tế Huế

(16)

chính xác có bao nhiêu click đến từ kênh nào, thời gian khách hàng trên website bao lâu, họ đi khỏi website ở trang nào và họ có mua hàng hay không.

Công việc đo lường để đánh giá hiệu quả marketing trở lên chính xác, nhanh chóng hơn rất nhiều so với hình thức marketing truyền thống.

Đây là một trong những ưu điểm mà mà marketing truyền thống không làm được và điều này khiến cho digital marketing trở thành một công cụ đắc lực cho các nhà làm marketing.

Targetable (nhắm đúng khách hàng mục tiêu)

Việc nhắm đúng khách hàng mục tiêu cho từng chiến dịch marketing là điều tối quan trọng cho công ty. Tuy nhiên đây không phải là việc dễ. Khách hàng mục tiêu là tâm điểm của chiến dịch marketing, với digital marketing ta có thể thao tác nhanh chóng để xác định và hướng tới khách hàng mục tiêu của mình.

Nhắm đúng khách hàng mục tiêu giúp chiến dịch digital marketing gia tăng gấp bội hiệu quả. Có rất nhiều chiến lược khác nhau. Nhưng tựu chung lại, nếu công ty có chiến dịch marketing thành công, nhắm tới đúng đối tượng khách hàng mục tiêu thì thu được thành quả rất lớn.

Optimize able ( có thể tối ưu)

Chiến dịch marketing cần được tối ưu hóa. Đó là quy trình phân tích kiểm tra và tối ưu hóa giúp doanh nghiệp:

– Xác định được việc gì nên làm và việc gì không nên làm

– Xác định được kênh nào sẽ cho nhiều lượt tương tác và chuyển đổi nhất – Nghiên cứu kỹ hơn về nhân khẩu học và hành vi của người dùng

– Xác định được từ khóa nào mang lại nhiều lượt tương tác nhất (nhằm sử dụng cho hoạt động quảng cáo trả tiền về sau)

Với digital marketing, ta có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau để thực hiện tối ưu hóa dễ dàng, tốc độ và đưa ra kết quả chính xác như:

Trường Đại học Kinh tế Huế

(17)

– Google Analytics: Một ứng dụng miễn phí và cực kỳ hiệu quả được cung cấp bởi Google, nó cho phép tiếp cận đến những nguồn thông tin có giá trị như lượt tương tác hay các thông tin quan trọng khác về website.

– Clicky: Đây cũng là một trang web hỗ trợ việc giám sát, phân tích, đồng thời phản ánh lượt tương tác trên Blog và Website trong khoảng thời gian người dùng ở trên website/Blog.

– Statcounter: Một công cụ miễn phí nữa giúp giúp phân tích lượt tương tác trên website để giám sát các hoạt động của người dùng trong khoảng thời gian người dùng hoạt động trên website.

– HubSpot: Đây là một nền tảng tốt cho việc tiến hành phân tích. Đây được xem là một công cụ lý tưởng dành cho các doanh nghiệp nhỏ để đo lường lượt tương tác và inbound marketing.

– Adobe Marketing Cloude: Nền tảng tích hợp này có thể cung cấp cho thời gian thực tế mà người dùng lưu lại trên website và những phân tích dự đoán liên quan đến hiệu suất website.

– GoSquared: Nền tảng cho việc giám sát thời gian người dùng lưu lại trên website.

Công cụ này sẽ giúp theo dõi doanh thu và ROI của một trang thương mại điện tử eCommerce.

– Moz Analytics: Moz là một nền tảng phân tích toàn diện, được tích hợp giữa: Tìm kiếm, Social, Social Listening và phân tích Inbound Marketing.

– Webtrends: Công cụ này có thể đo lường hoạt động trên nhiều kênh khác nhau như điện thoại di động, website, social.

Addressable (xác định)

Digital marketing không chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đưa ra kết quả tối ưu mà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác định.

Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, các sản phẩm mới ra mắt và thị trường. Điều này không chỉ tạo ra kết quả của quá khứ mà nó còn có khả năng dự

Trường Đại học Kinh tế Huế

(18)

báo định lượng tương lai. Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá tiềm năng cũng như xu hướng của toàn bộ thị trường.

Interactively (có tính tương tác)

Tương tác từ doanh nghiệp với khách hàng không chỉ giúp khuyến khích khách hàng mua hàng và sử dụng sản phẩm của công ty. Nó còn góp phần không nhỏ giúp công ty có được các khách hàng trung thành sau này.

Lý do là khi tương tác với khách hàng, doanh nghiệp có thể tổng hợp ý kiến, thấu hiểu mong muốn (insight) khách hàng và từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ đi kèm phù hợp.

Hãy để khách hàng tham gia và tương tác, trao đổi quan điểm ý kiến của mình về sản phẩm, sự kiện của doanh nghiệp. Khi làm như vậy, khách hàng sẽ cảm thấy phấn khích khi được đóng góp ý kiến cá nhân của mình và điều đó được trân trọng. Hơn thế nữa, khách hàng sẽ yếu thích nhãn hàng của công ty hơn vì chính công ty quan tâm đến họ, tăng uy tín cho thương hiệu.

Relevancy ( tính liên quan)

Nội dung được gửi gắm qua các chiến dịch marketing muốn có hiệu quả thì phải có tính liên quan, kết dính với nhau và với xu hướng, mối quan tâm của người tiêu dùng.

Có vậy nội dung mới nhanh chóng được đón nhận và nhờ đó chiến dịch marketing thành công.

Viral able (có khả năng phát tán)

Viral marketing về bản chất là khuyến khích cá nhân lan truyền nội dung thông điệp tiếp thị mà doanh nghiệp gửi gắm. Từ đó tạo tiềm năng phát triển theo hàm mũ gây ảnh hưởng sâu rộng tới cộng đồng qua thông điệp mà công ty muốn truyền tải.

Thông qua 6 chiến lược dưới, viral marketing sẽ làm thúc đẩy nhanh chóng quá trình lan truyền trên internet mà marketing truyền thống không làm được.

Tặng sản phẩm hoặc dịch vụ có giá trị:

Cung cấp tiện ích chia sẻ dễ dàng cho người khác:

Quy mô dễ dàng từ nhỏ đến lớn:

Trường Đại học Kinh tế Huế

(19)

Khai thác hành vi và động lực:

Sử dụng mạng lưới truyền thông hiện có:

Tận dụng lợi thế của các nguồn tài nguyên khác:

Accountable (khả năng tính toán chính xác)

Digital marketing không chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đưa ra kết quả tối ưu mà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác định.

Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, các sản phẩm mới ra mắt và thị trường. Điều này không chỉ tạo ra kết quả của quá khứ mà nó còn có khả năng dự báo định lượng tương lai. Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá tiềm năng cũng như xu hướng của toàn bộ thị trường.

1.1.1.3Các kênh của digital marketing

a. Digital online marketing

Search engine marketing (SEM) – Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm

Hiểu chính xác thì SEM là một hình thức marketing online, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, Coccoc,… Khi mà con người online ngày càng nhiều thì hành vi của người mua cũng thay đổi theo, họ online nhiều hơn đồng thời với nhu

Search engine marketing (SEM)

Content marketing

Email marketing

Social media marketing (SMM)

Affiliate marketing Mobile marketing

Television marketing Radio marketing Enhanced offline marketing Digital Marketing

Online Marketing Offline Marketing

Trường Đại học Kinh tế Huế

(20)

cầu tìm kiếm nhiều hơn. Khi có sự quan tâm, thích thú đến một mặt hàng nào đó họ sẽ search (tìm kiếm), và đây là thời điểm, vị trí để làm SEM.

SEM bao gồm hai thành phần chính là SEO và PPC:

Search engine optimization (SEO) - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là quá trình ảnh hưởng đến khả năng hiển thị trực tuyến của một website hoặc một trang web trong ‘kết quả chưa thanh toán’ của một công cụ tìm kiếm web.

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (phổ biến nhất là Google).

Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website (tác động mã nguồn HTML và nội dung website) và xây dựng các liên kết đến trang để các công cụ tìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet ứng với một từ khóa cụ thể được người dùng truy vấn.

Ưu điểm:

Chi phí thấp:đây là công cụ mạnh mẽ với mức đầu tư thấp so với việc quảng cáo từ khóa trên Google. Nếu sử dụng phương pháp này chúng ta có thể tiết kiệm từ 30 đến 60% chi phí

Hiệu quả cao: Những website sử dụng dịch vụ SEO website sẽ được xuất hiện 24/24 trên trang tìm kiếm của Google và đây được xem là một trong những ưu điểm lớn nhất của dịch vụ SEO.

Phổ biến trên diện rộng: Những website được SEO sẽ được chia sẻ link trên những trang xã hội như Facebook và những kênh rao vặt khác. Từ đó những thông tin về sản phẩm, dịch vụ của bạn sẽ được biết đến nhiều hơn ngoài trang thông tin chính là Google.

Rủi ro thấp: trên thực tế hầu như việc kinh doanh từ khóa này không gặp rủi ro bởi vì nó được thực hiện bởi một quá trình phức tạp và đòi hỏi chuyên môn cao. Khách

Trường Đại học Kinh tế Huế

(21)

hàng có thể yên tâm và ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể đo lường được lượng khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp mình.

Uy tín thương hiệu tăng: Dịch vụ SEO về bản chất là đưa website lên top tìm kiếm của Google mỗi khi có người tìm kiếm. Nhờ đó mà những người truy cập ngầm hiểu rằng thương hiệu của bạn là một thương hiệu mạnh, uy tín, có lượng truy cập lớn.

Pay-per-click advertising (PPC) - Quảng cáo trả phí cho mỗi lần nhấp chuột PPC là viết tắt của pay-per-click, một mô hình marketing trên internet, trong đó các nhà quảng cáo phải trả phí mỗi khi một trong số các quảng cáo của họ được nhấp. Về cơ bản, đó là cách mua lượt truy cập vào trang web.

Quảng cáo công cụ tìm kiếm (search engine advertising) là một trong những hình thức phổ biến nhất của PPC.

Nó cho phép các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho vị trí đặt quảng cáo trong liên kết được tài trợ của một công cụ tìm kiếm (chủ yếu là Google) khi ai đó tìm kiếm một từ khóa liên quan đến việc chào bán kinh doanh của họ.

Ưu điểm:

Nhanh xuất hiện trên công cụ tìm kiếm chứ không phải mất nhiều thời gian như SEO.

Độ phủ từ khóa rộng, có thể cùng một lúc quảng cáo vài chục từ khóa.

Biến quảng cáo nhanh chóng, đo được chính xác hiệu quả của quảng cáo.

Content marketing (Tiếp thị nội dung)

Content marketing là hoạt động marketing dựa vào việc đưa những content (nội dung) có có giá trị, có ích, thu hút và liên quan đến sản phẩm tới khách hàng. Content marketing trong thời đại ngày nay đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận và giữ chân khách hàng ở lại với doanh nghiệp.

Content marketing cần đáp ứng các yêu cầu: có ích; nổi bật; thu hút và độc đáo.

Content marketing không phải là viết quảng cáo, cũng không phải truyền thông, cũng không phải thứ gì quá thần thánh. Content marketing cũng cần có các ý tưởng hay để chiếm lĩnh trái tim khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

(22)

Ưu điểm:

Tăng nhận thức về thương hiệu: Khi khách hàng tiềm năng và người mua tìm kiếm thông tin để tìm câu trả lời cho các vấn đề của họ, thương hiệu của bạn được hiện diện.

Tăng sự yêu thích thương hiệu: Content marketing giúp tăng cường mối quan hệ giữa thương hiệu của bạn với người quan tâm. Nó cũng giúp thương hiệu dần trở thành Top of Mind trong tâm trí khách hàng khi họ nghĩ tới ngành của bạn.

Phạm vi tiếp cận lớn hơn với chi phí thấp hơn: Đây không phải là chiến lược ngắn hạn. Theo thời gian, chuỗi nội dung tuyệt vời của bạn vẫn sẽ tiếp tục tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng và họ sẽ quan tâm hơn.

Social media marketing (SMM) - Tiếp thị thông qua mạng xã hội

Social media marketing là việc sử dụng các nền tảng phương tiện truyền thông xã hội như Facebook, Linkedin, Zalo hay Tiktok để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ.

Ngày nay, chúng ta được biết đến nhiều nền tảng phương tiện truyền thông xã hội nhưng chúng thường không hoạt động theo cùng một cách.

Mỗi nền tảng sẽ có những đặc điểm riêng để trở nên khác biệt trong mắt người dùng của họ. Bạn cũng biết, Facebook và Linkedin không được chúng ta sử dụng cùng một mục đích, mặc dù chúng đều là các nền tảng social media.

Bởi vậy, khi thực hiện hoạt động marketing trên social media, cần tùy chỉnh nội dung của mình sao cho phù hợp với ngữ cảnh của nền tảng đã lựa chọn.

Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hóa mạng xã hội trở nên phổ biến hơn, quảng cáo qua mạng xã hội không còn xa lạ với các doanh nghiệp. Đây là công cụ tương tác hiệu quả giữa doanh nghiệp và khách hàng nhằm mục đích marketing, bán hàng trực tuyến, PR hay giải pháp thắc mắc…. Hiện nay mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam là:

Facebook là một mạng xã hội, cho phép mọi người kết nối với nhau. Sự kết nối không bị cản trở bởi khoảng cách địa lý. Facebook là 1 ứng dụng web, App được cài đặt trên máy tính, điện thoại hoặc tablet. Chỉ cần bạn có thiết bị điện tử như trên và có kết nối internet, bạn sẽ dùng được facebook. Facebook được xem là tài khoản ảo trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

(23)

mạng phản ánh cuộc đời bên ngoài chân thực nhất. Facebook có quyền tự hào về điều này. Mọi người dùng facebook để chia sẻ những nỗi niềm, tâm sự của bản thân. Dùng Facebook để chia sẻ những khoảnh khắc của cuộc đời. Dùng facebook để chia vui, tán gẫu với bạn bè. Những người cao thủ hơn thì dùng facebook để phục vụ mục đích kinh

doanh, quảng bá….

Instagram là ứng dụng chia sẻ ảnh và video miễn phí trên Apple iOS, Android và Windows Phone. Chúng ta có thể đăng tải ảnh hoặc video lên dịch vụ và chia sẻ chúng với người theo dõi của mình hoặc với một nhóm bạn bè chọn lọc. Họ có thể xem, bình luận và thích bài viết mà bạn bè chia sẻ trên Instagram. Bất kỳ ai từ 13 tuổi trở lên đều có thể tạo tài khoản bằng cách đăng ký địa chỉ email và chọn tên người dùng.

Instagram cũng giống như Facebook hay Twitter mục đích chính là kết nối người dung với bạn bè, đồng nghiệp, những người sử dụng khác có chung sở thích với mình.

Twitter là mạng xã hội trực tuyến miễn phí cho phép người dùng đọc, trao đổi và cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweets. Những mẩu tweet được giới hạn tối đa 140 ký tự được lan truyền nhanh chóng trong phạm vi nhóm bạn của người dùng hoặc có thể đính kèm thêm các hashtag để tiếp cận đến nhiều đối tượng hơn.

Youtube là 1 sản phẩm của google. Đây là 1 trang web lưu trữ chia sẻ video trực tuyến phổ biến nhất hiện nay trên thế giới. Đến với Youtube bạn có thể xem rất video từ trên khắp nơi trên thế giới, từ những video cho trẻ em, tv show, các video hướng dẫn, khóa học…. Video trên youtube nói chung là nhiều vô số kể. Với các video bạn đăng tải lên Youtube bạn hoàn toàn có thể kiếm tiền từ nó nếu có sự đầu. Bạn có thể xem Youtube trên đa dạng những nền tảng thiết bị khác nhau, từ thiết bị máy tính cho đến di động, chỉ cần có kết nối internet. Tốc độ load các video nhanh chóng mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng trong quá trình sử dụng. Dịch vụ quảng cáo từ kênh này cũng mang lại những lợi ích không chỉ cho Youtube mà còn cho cả các doanh nghiệp,

Trường Đại học Kinh tế Huế

(24)

nhà quảng cáo mà còn cho tất cả các người dùng lẫn các nhà sản xuất nội dung, các Youtube Partner

Ưu điểm chung của mạng xã hội là:

Độ tương tác cao: là một trong những ưu điểm nổi trội của marketing qua mạng xã hội. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiếp cận ý kiến phản hồi từ khách hàng, thảo luận, chia sẻ vấn đề cùng họ, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc giải đáp các thắc mắc khó khăn của họ… Từ đó kiểm soát tối đa các vấn đề tiêu cực có thể nảy sinh.

Tiết kiệm chi phí: Với việc bỏ ra khoản phí nhỏ, thậm chí là không mất chi phí cho việc quảng bá thương hiệu hoặc đăng tuyển dụng trên các mạng xã hội, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thu lại kết quả tích cực. Xu hướng marketing trên mạng xã hội (Social Network) đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Ngoài những đặc điểm đó, lợi ích mà mạng xã hội mang lại cho doanh nghiệp còn thể hiện qua:

+ Thiết lập mối quan hệ với số đông khách hàng mục tiêu.

+ Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng.

+ Các hoạt động trực tuyến sẽ truyền cảm hứng cho các cuộc hội thoại trong "thế giới thực".

+ Thông tin cá nhân khá chân thực về người dùng.

+ Cơ hội để kể chuyện về doanh nghiệp và sản phẩm của bạn đồng thời tăng độ nhận biết thương hiệu.

+ Gia tăng trải nghiệm của người dùng

Affiliate marketing (Tiếp thị liên kết)

Affiliate marketing (tiếp thị liên kết) là hình thức quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà cung cấp muốn thông qua các kênh quảng bá trực tuyến (blog, fanpage, group,…) của những người chạy quảng cáo và tiếp thị sản phẩm (publisher) đến khách hàng.

Affiliate marketing là một loại hình marketing dựa trên mô hình tính phí quảng cáo CPA (cost per action).

Trường Đại học Kinh tế Huế

(25)

CPA là mô hình tính phí quảng cáo tối ưu nhất hiện nay khi dựa trên hành động của người dùng.

Nhà cung cấp sẽ trả tiền hoa hồng cho publisher khi khách hàng thực hiện mua hàng.

Email marketing (Tiếp thị qua thư điện tử)

Email marketing là hình thức sử dụng email (thư điện tử) mang nội dung về thông tin/bán hàng/tiếp thị/giới thiệu sản phẩm đến khách hàng mà mình mong muốn. Mỗi email được gửi đến khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng hiện tại có thể coi là email marketing.

Ưu điểm:

Tiếp cận tốt: Đây là công cụ giúp bạn tiếp cận với khách hàng với quy mô rộng khắp và số lượng lớn. Trong một chiến dịch, bạn có thể gửi từ 3000 – 5000 email đến khách hàng.

Tự động hóa chiến dịch email marketing: Không giống như marketing trực tiếp, email marketing có thể hoạt động một cách tự động. Công ty có thể dễ dàng lập lịch gửi email theo tháng hoặc tuần một cách hiệu quả.

Theo dõi dữ liệu: Với email marketing, có thể sắp xếp và theo dõi tất cả dữ liệu để cải tiến các hoạt động kinh doanh cũng như hiểu được cách thức hoạt động của chiến dịch email marketing.

Tiết kiệm chi phí: Khi so sánh giữa email marketing và marketing trực tiếp thì email marketing có một ưu điểm tuyệt vời về hiệu quả sử dụng chi phí. Một chiến dịch marketing trực tiếp có thể tiêu tốn dăm ba triệu đồng cho những lá thư chỉnh chu in trên giấy, trong khi email marketing gần như không tốn gì cả mà vẫn có thể “lung linh”.

Những điều lưu ý khi sử dụng email marketing

Spam: Một số công ty cho rằng, càng gửi nhiều email với các nội dung đa dạng thì càng dễ được chú ý, nhưng sự thật thì không phải thế. Email marketing

Trường Đại học Kinh tế Huế

(26)

cần việc phân tích dữ liệu khách hàng và gửi các email liên quan tới họ, chứ không phải spam họ.

Chỉ gửi email quảng cáo, giới thiệu mà không đem lại lợi ích cho khách hàng: Tất cả mọi người đều mong muốn được lợi, khách hàng cũng thế. Để tối ưu hóa hoạt động email marketing, bạn nên gửi email thông báo cho khách các chương trình giảm giá, tặng họ quà tặng, voucher cũng như các tài liệu có ích cho họ. Có như vậy, email trong chiến dịch email của bạn mới không bị khách hàng cho vào mục spam.

Nội dung quá dài và nhàm chán: Dù email marketing có bao gồm quà tặng và tỷ thứ hấp dẫn đi chăng nữa, nếu bạn không biết cách viết nội dung sao cho hấp dẫn và thân thuộc, chiến dịch email marketing cũng sẽ nhanh chóng thất bại.

Không gửi email thường xuyên: Bạn nên có chiến dịch email marketing với tần suất gửi cụ thể, nghĩa là cứ đúng khoảng thời gian nào, khung giờ nào, thì người nhận sẽ nhận được email. Email marketing cũng cần có lịch trình cụ thể và thông minh.

b. Digital offline marketing

Enhanced offline marketing

Đây là hình thức marketing hoàn toàn ngoại tuyến, nhưng được tăng cường bởi các thiết bị điện tử. Các loại phổ biến của Marketing ngoại tuyến tăng cường là:

 Bảng quảng cáo điện tử (LED)

 Trình diễn sản phẩm kỹ thuật số

 Các mô hình mẫu sản phẩm số

Radio marketing (Tiếp thị qua đài phát thanh)

Đài phát thanh đã từng là một trong những kênh marketing hiệu quả nhất. Kể từ khi đài phát thanh chuyển dần sang môi trường internet, nó đã không còn là một kênh offline lớn như tivi.

Bạn có thể bắt gặp đài phát thanh vào mỗi ngày thông qua loa phường/xã hay trong những lúc ngồi trên ô tô bật radio theo tần số.

Hai loại phổ biến của radio marketing là:

 Quảng cáo trên đài (radio commercials)

Trường Đại học Kinh tế Huế

(27)

 Hiển thị tài trợ (show sponsoring)

Television marketing (Tiếp thị qua truyền hình)

Lần chính thức đầu tiên, quảng cáo truyền hình trả tiền đã được phát sóng ở Hoa Kỳ vào ngày 1 tháng 7 năm 1941 trên đài WNBT của New York (sau đó là WNBC) trước trận đấu bóng chày giữa Brooklyn Dodgers và Philadelphia Phillies. Nguồn: Wikipedia

Quảng cáo truyền hình đã xuất hiện được hơn nửa thế kỷ (trước khi có tivi màu) và cho đến nay nó vẫn được coi là một kênh quảng cáo hiệu quả bởi đa phần mọi người ở khu vực nông thôn đều xem truyền hình nhiều giờ mỗi ngày.

Quảng cáo truyền hình vô cùng tốn kém, nó có thể ‘đốt hết’ ngân sách một cách nhanh chóng.

Các loại phổ biến của TV marketing là:

 Quảng cáo truyền hình

 Tài trợ chương trình

Mobile marketing (Tiếp thị qua điện thoại di động)

Cuối cùng, kênh phát triển nhanh nhất và lớn nhất của digital offline marketing là marketing qua điện thoại.

Các loại phổ biến của quảng cáo trên điện thoại là:

 Chào hàng qua điện thoại (cold calling)

 Marketing qua tin nhắn văn bản dưới dạng mã giảm giá – quà tặng – chương trình dành cho khách hàng trung thành – chúc mừng sinh nhật… (text message marketing)

 QR codes Ưu điểm:

Có thể gửi thông điệp đến từng khách hàng: Thay vì quảng cáo trên những pano, áp phích lớn… và hy vọng một vài trong số những khách hàng tiềm năng đi qua có thể nhìn thấy chúng, thì với marketing qua điện thoại, doanh nghiệp có thể gây sự chú ý đối với từng khách hàng một.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(28)

Tiếp cận đến từng khách hàng mọi lúc mọi nơi: Theo một nghiên cứu thì người dùng mang theo chiếc điện thoại di động của mình trong 90 thời gian hoạt động ban ngày của họ. Vì vậy mà khả năng khách hàng nhận được thông tin qua điện thoại di động từ phía doanh nghiệp là rất lớn.

Có sự tương tác hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp: Thông qua marketing qua điện thoại, doanh nghiệp có thể truyền tải thông tin cần thiết một cách đơn giản giúp khách hàng có đủ thông tin cho những lựa chọn đúng nhất. Đồng thời, marketing qua điện thoại cũng là một công cụ đặc biệt cho phép người nhận có thể phản hồi ngay lập tức nếu họ sẵn sàng mua một sản phẩm hoặc dịch vụ.

Chi phí thực hiện thấp: So với các hình thức quảng cáo qua truyền hình, báo chí…thì marketing qua điện thoại lại có chi phí rẻ hơn cả. Chi phí cho việc gọi điện thoại, gửi SMS, MMS nhỏ hơn rất nhiều so với việc in ấn, thuê quảng cáo trên truyền hình hay báo chí…

Có tiềm năng tạo hiệu quả marketing lan tỏa: Người sử dụng điện thoại di động thường thích chuyển những thông điệp quan trọng và có ích cho nhóm người thân, bạn bè của họ, đặc biệt nếu đó là những thông tin mà họ đang quan tâm, hoặc những lợi ích mà họ có thể nhận được như phiếu giảm giá, khuyến mãi…

1.1.1.4Các bước tiến hành digital marketing

Trường Đại học Kinh tế Huế

(29)

Sơ đồ 1: Các bước tiến hành digital marketing

Bước 1: Phân tích

Một trong những yếu tố quyết định thành công của một kế hoạch digital marketing là phân tích. Cần phân tích rõ thị trường và phân khúc khách hàng của doanh nghiệp ở đâu? Bạn cần xác định đúng khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp và phân tích những hành vi cụ thể của họ. Ngoài ra bạn cũng nên dành một ít thời gian để phân tích đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp.

Bước 2: Xác định mục tiêu

Doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu của mình khi bắt đầu tham gia vào digital marketing, mục tiêu càng rõ ràng và cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp có một định hướng rõ ràng cho kế hoạch của mình. Ngoài ra mục tiêu cụ thể còn giúp cho người làm marketing cho doanh nghiệp và doanh nghiệp dễ dàng tiến hành đo lường và phân tích hiệu quả của kế hoạch digital marketing.

Một số mục tiêu trong kế hoạch digital marketing:

Xây dựng độ nhận biết thương hiệu qua internet

Thu thập dữ liệu khách hàng và khách hàng tiềm năng

Xây dựng cộng đồng khách hàng thân thiết, trung thành Phân tích Xác định

mục tiêu

Lập kế hoạch digital marketing

Lựa chọn công cụ

Đo lường và điều

chỉnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

(30)

Doanh thu kỳ vọng từ internet

Bước 3: Lập kế hoạch digital marketing

Sau khi đã phân tích và xác định mục tiêu cụ thể, việc tiếp theo cần làm của nhà cung cấp dịch vụ là lên kế hoạch Digital Marketing. Kế hoạch càng chi tiết thì càng dễ dàng quản lí và hiệu quả càng cao. Các tiêu chí cần được xác định rõ trong bản kế hoạch:

Thông điệp và đối tượng tiếp nhận quảng cáo

Ngân sách

Thời gian chạy chiến dịch

Hiệu quả mong muốn thu được sau chiến dịch.

Những rủi ro có thể gặp

Bước 4: Lựa chọn công cụ

Với từng mục tiêu khác nhau, doanh nghiệp có thể áp dụng từng công cụ để thực hiện một cách hiệu quả.

Một số công cụ như:

SEO (Search Engine Marketing)

Quảng cáo Google (Google Adwords)

Social Media Marketing: Facebook Marketing, Blog Marketing…

Email Marketing

Mobile Marketing

Bước 5: Đo lường và điều chỉnh

Một trong những ưu thế vượt trội của digital marketing so với marketing truyền thống là khả năng đo lường cực tốt dựa trên những con số thống kê cụ thể. Đồng thời bạn có thể dễ dàng điều chỉnh kế hoạch digital marketing trong quá trình thực hiện để tối ưu hóa hiệu quả kế hoạch digital marketing.

1.1.1.5Website

Website (tạm dịch là "Trang mạng"), còn gọi là trang web, là một tập hợp các trang web con, bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash v.v.. website chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ lưu trữ trên các máy chủ chạy online trên đường truyền World

Trường Đại học Kinh tế Huế

(31)

Wide của Internet. Website được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland.

Hiện nay, để một website có thể vận hành trên môi trường Word Wide, cần bắt buộc có 3 phần chính:

Tên miền (là tên riêng và duy nhất của website).

Hosting (là các máy chủ chứa các tệp tin nguồn).

Source code (là các tệp tin html, xhtml,.. hoặc một bộ code/cms)

Website được tương tác và hiển thị đến với người dùng thông qua các phần mềm gọi là "Trình duyệt web" với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ. Website được tạo nên bởi các nhà thiết kế web.

Ngày nay, thuật ngữ website được sử dụng rất phổ thông, người người, nhà nhà đều có thể truy cập một website ở bất kì đâu có kết nối internet hoặc có kết nối sóng di động. Với các doanh nghiệp, cá nhân thường xuyên tương tác với cộng đồng online thì website là công cụ tốt nhất và duy nhất giúp họ quảng bá hình ảnh, sản phẩm, thông tin,.. của mình. Và từ đó các dịch vụ thiết kế web chuyên nghiệp ra đời nhằm đáp ứng điều đó.

Lợi ích của website:

Tăng khả năng tiếp cận khách hàng:

 Nếu doanh nghiệp không có trang web riêng, khách hàng sẽ chỉ có thể mua sản phẩm, nhận dịch vụ và tương tác với chủ doanh nghiệp trong giờ hành chính ngoài.

Điều này khiến các dịch vụ cũng như hoạt động của doanh nghiệp bị giới hạn. Tuy nhiên, mọi thứ sẽ thay đổi nếu doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng. Không bị giới hạn về thời gian, không gian, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và thực thi những đãi ngộ một cách kịp thời.

Tăng phạm vi khách hàng:

Trường Đại học Kinh tế Huế

(32)

Một cửa hàng địa phương có thể thu hút được khách địa phương nhưng lại là hạn chế đối với những khách hàng ở khu vực khác. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng thì phạm vị khách hàng sẽ không bị giới hạn. Cơ hội nhận được đơn đặt hàng của khách từ khắp mọi nơi trên đất nước sẽ ngày càng tăng cao.

Tăng tính tương tác:

Khi có một trang web riêng, doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng tìm kiếm một cách nhanh chóng các sản phẩm và hiển thị những dịch vụ mong muốn. Điều này làm giảm bớt thời gian tìm kiếm cho khách hàng và đưa doanh nghiệp lên một thứ hạng tốt hơn.

Xúc tiến kinh doanh hiệu quả:

Các phương án để xúc tiến kinh doanh thông thường là quảng cáo trên báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, chi phí cho các loại hình này lại quá cao trong khi xây dựng một trang web riêng, doanh nghiệp chỉ phải mất một khoản nhỏ cho việc đầu tư và bảo trì trang thiết bị.

Dịch vụ khách hàng hiệu quả:

Không chỉ giúp khách hàng tìm được sản phẩm ưng ý mà còn cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. Những thắc mắc và câu hỏi của khách hàng về sản phẩm sẽ được phản hồi tích cực.

Nền tảng cho sản phẩm bán hàng:

Mọi người luôn bận rộn với guồng quay của công việc vì vật họ có rất ít thời gian để đi mua sắm. Đó là lý do tại sao, mua sắm trực tuyến đang dần lên ngôi. Các trang web là nền tảng tốt để giới thiệu sản phẩm và bán hàng. Điều này không chỉ phù hợp với khách hàng địa phương mà còn với khách hàng trên toàn thế giới.

Xây dựng thương hiệu:

Xây dựng thương hiệu là điều đáng quan tâm của một doanh nghiệp và trang web sẽ giúp doanh nghiệp làm điều này. Nó phản ánh một hình ảnh chuyên nghiệp thông qua giao diện và các hoạt động của doanh nghiệp. Địa chỉ email, tên miền và cách giao tiếp với khách hàng qua web giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tạo dựng thương hiệu và truyền bá hình ảnh trên toàn thế giới.

Trường Đại học Kinh tế Huế

(33)

Xác định khách hàng tiềm năng:

 Với sự giúp đỡ của các hình thức trực tuyến, các cuộc điều tra có sẵn trên web, khách hàng có thể để lại ý kiến của mình, truy vấn và thể hiện quan điểm về doanh nghiệp. Chi tiết cá nhân của khách hàng như tên, số điện thoại liên lạc, thu thập thông tin..thông qua đó, doanh nghiệp sẽ tìm được các khách hàng “ruột” đầy tiềm năng.

Dễ dàng tuyển dụng:

Một trong web có thể là nguồn tốt để tuyển dụng nhân viên cho tương lai. Vị trí tuyển dụng việc có thể được quảng cáo trên web và các ứng cử viên quan trọng, phù hợp với vị trí đang tìm kiếm có thể được yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến hoặc gửi vào địa chỉ email của công ty. Bằng cách này, khâu tuyển dụng sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Tăng năng lực cạnh tranh:

Một doanh nghiệp nhỏ có trong tay một trang web sẽ có lợi thế cạnh tranh với các đối thủ “nặng ký” khác. Trên thực tế, các đối thủ cạnh tranh không có trang web thì các khách hàng sẽ có xu hướng chuyển sang những doanh nghiệp có trang web vì ở đó họ có thể thỏa mãn được nhu cầu mua bán của bản thân.

Cập nhật thông tin một cách nhanh chóng:

 Thông tin mới nên được chia sẻ với khách hàng và điều này trang web có thể hoàn thành một cách xuất sắc. Không chỉ cập nhật thông tin nhanh chóng, tải lên trang dễ dàng mà còn tốn ít thời gian cũng như công sức. Trước đây, khi doanh nghiệp có thông tin mới muốn được chia sẻ đến khách hàng thường sử dụng phương thức phát tờ rới quảng cáo. Tuy nhiên, với cách thức này doanh nghiệp phải chi trả một số lượng không nhỏ tiền in ấn, phát hành cũng như thời gian quảng bá. Nếu sử dụng trang web, doanh nghiệp chỉ cần thu thập thông tin, tải lên trang và chờ đón phản hồi.

Dễ dàng lấy ý kiến phản hồi từ khách hàng:

Lấy ý kiến của khách hàng là việc làm quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt tâm lý khách hàng và có chiến lược thay đổi phù hợp. Thông tin phản hồi từ khách hàng có

Trường Đại học Kinh tế Huế

(34)

thể dễ dàng thu thập được thông qua trang web. Bởi, khách hàng có thể tự do cung cấp thông tin riêng tư, không bị miễn cưỡng và đặc biệt là không mất quá nhiều thời gian.

Phân tích sản phẩm:

Trang web có thể vừa sử dụng để quảng bá sản phẩm mới, kiểm tra tình hình phát triển của sản phẩm trên thị trường vừa tăng doanh số bán hàng cho các sản phẩm cũ.

Khi những chỉ số thông tin được hiển thị trên trang web, doanh nghiệp có thể xác định vị trí sản phẩm của họ đang ở đâu, được đón nhận hay không, hiểu được những ưu nhược điểm để từ đó đề ra những bước đi đúng đắn.

Tiêu chí để đánh giá một website:

Website phải đảm bảo thời gian vận hành thường xuyên, hạn chế tối đa thời gian ngắt quãng.

Website cho phép Google và các công cụ tìm kiếm Index, tối ưu hóa khả năng tìm kiếm.

Website phải có tốc độ tải trang nhanh. Theo thống kê chung, người dùng không đủ kiên nhẫn quá 10 giây khi vào một trang web mà vẫn chưa thấy có thành phần nào trong trang web xuất hiện.

Website thân thiện với thiết bị di động có nghĩa là website phải đảm bảo:

Hiển thị linh động:

• Thiết kế trang linh động là nền tảng của trang web thân thiện trên thiết bị di động.

Nếu không có nó, người dùng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng để truy cập sẽ phải nhìn thấy phiên bản thu nhỏ của trang web trên giao diện PC. Điều đó có nghĩa là họ sẽ luôn phải phóng thu và cuộn trang ngang dọc để tìm kiếm thông tin. Từ đó sẽ khiến cho trải nghiệm của người dùng tệ đi và họ sẽ nhanh chóng rời bỏ bạn.

• Khi lựa chọn thiết kế trang web linh động có khả năng tương thích linh hoạt trên bất kỳ thiết bị di động nào của khách hàng sẽ giúp cho trang web được hiển thị đa chiều không phụ thuộc vào hướng màn hình. Mang lại cho khách hàng trải nghiệm tốt, sự chuyên nghiệp trong từng chi tiết nhỏ nhất.

Phông chữ dễ nhìn:

Trường Đại học Kinh tế Huế

(35)

• Các trang web thân thiện với thiết bị di động sẽ bao gồm các phông chữ dễ đọc cho người sử dụng di động.

• Phông chữ Sans Serif với dòng chữ thường là cách dễ đọc nhất trên thiết bị di động. Bởi độ chói và kích thước màn hình có thể làm cho các phông chữ mới lạ khó nhìn rõ. Và một điều quan trọng khác đó là bạn hãy chọn kích thước chữ vừa đủ.

Không ai muốn phải đọc những dòng văn bản quá nhỏ kể cả khi nó đang ở phông San Serif.

Định dạng văn bản thích hợp:

• Website nên giữ các khối văn bản thật ngắn gọn.chia nhỏ chúng với các tiêu đề và danh sách có chứa các gạch đầu dòng. Đây chính là các trình bày rất khoa học, hiện đại và rất rõ ràng rành mạch. Khiến cho người đọc dễ hứng thú và đọc hết hơn là chỉ gồm những đoạn văn dài, liên tục và nhiều chữ. Thật khó cho đôi mắt của chúng ta khi cứ phải theo dõi những dòng văn bản gần nhau trên màn hình nhỏ, chính vì vậy các đoạn văn dài, liền mạch sẽ khiến cho người đọc chán nản.

Tối ưu hóa hiển thị phương tiện truyền thông

• Kiểm tra hình ảnh, infographics và video của bạn để đảm bảo chúng được hiển thị chính xác trên điện thoại và máy tính bảng, mà không yêu cầu người dùng cuộn hoặc thay đổi kích thước màn hình của họ để xem phương tiện của bạn.

 Các thông tin sản phẩm, dịch vụ, giới thiệu doanh nghiệp cần phải đầy đủ và rõ ràng, giúp người truy cập có thể tìm hiểu được thông tin về bạn một cách dễ dàng.

 Các chức năng của website phải dễ dàng sử dụng, tập trung vào những nhu cầu cần thiết và tránh các thủ tục rườm rà, không phù hợp với người dùng khó tính và thiếu kiên nhẫn.

Website phải mang lại lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp, là một công cụ hỗ trợ đắc lực giúp doanh nghiệp tăng doanh số và tiết kiệm thời gian, chi phí.

1.1.1.6 Facebook

Facebook là một mạng xã hội, cho phép mọi người kết nối nhau. Sự kết nối không bị cản trở bởi khoảng cách địa lý. Facebook là một ứng dụng web, app được cài đặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại